Bây giờ là:
Website của trường THPT Định An
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
TÀI LIỆU MÔN CÔNG NGHỆ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Nhâm
Ngày gửi: 07h:07' 28-09-2012
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Nhâm
Ngày gửi: 07h:07' 28-09-2012
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
HƯỚNG DẪN
BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
MÔN CÔNG NGHỆ
CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
Kiên Giang ngày 23 tháng 8/2012
Nội dung
Phần 1: Định hướng chỉ đạo về đổi mới kiểm tra, đánh giá (Giới thiệu)
Phần 2: Biên soạn đề kiểm tra môn công nghệ cấp THCS.
Phần 3: Hướng dẫn xây dựng thư viện câu hỏi và bài tập. (Giới thiệu)
Phần thứ 2: Biên soạn đề kiểm tra môn công nghệ THCS
I. Hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra môn công nghệ:
1.1. Khái quát về kiểm tra đánh giá môn công nghệ.
1.2. Mô tả cấp độ tư duy.
1.3.Qui trình biên soạn đề kiểm tra đánh giá môn công nghệ.
I. Hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ ở cấp THCS
1.1. Khái quát về kiểm tra, đánh giá môn Công nghệ.
- KTĐG nhằm nhận định thực trạng và định hướng điều chỉnh.
Việc KTĐG hiện nay vẫn còn phụ thuộc vào chủ quan của mỗi GV, chưa đánh giá được tổng thể, chưa đánh giá được theo mục tiêu hoặc chuẩn kiến thức, kĩ năng môn học.
- Để đổi mới KTĐG, giáo viên cần có kĩ năng xây dựng thư viện (ngân hàng) câu hỏi và biên soạn đề.
I. Hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra môn công nghệ cấp THCS
1.2. Mô tả về cấp độ tư duy.
A - Nhận biết / Biết
- Nhớ các khái niệm cơ bản, có thể nêu lên hoặc nhận ra chúng khi được yêu cầu.
- Các hoạt động tương ứng với cấp độ nhận biết là: nhận dạng, đối chiếu, chỉ ra.
- Các động từ tương ứng với cấp độ nhận biết có thể là: xác định, đặt tên, liệt kê, đối chiếu hoặc gọi tên, giới thiệu, chỉ ra,.
Ví dụ: Gọi tên d? v?t thụng d?ng dang s? d?ng
I. Hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ ở cấp THCS
1.2. Mô tả về cấp độ tư duy.
B - Thông hiểu / Hiểu
- Hiểu các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng chúng khi chúng được thể hiện theo các cách tương tự như cách GV đã giảng hoặc như các ví dụ tiêu biểu về chúng trên lớp học.
- Các hoạt động tương ứng với cấp độ thông hiểu là: diễn giải, tổng kết, kể lại, viết lại, lấy được ví dụ theo cách hiểu của mình.
- Các động từ tương ứng với cấp độ thông hiểu có thể là: tóm tắt, giải thích, diễn dịch, mô tả, so sánh (đơn giản), phân biệt, đối chiếu, trình bày lại, viết lại, minh họa, hình dung, chứng tỏ, chuyển đổi.
I. Hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ ở cấp THCS
1.2. Mô tả về cấp độ tư duy.
C - Vận dụng cấp độ thấp
- HS có thể hiểu được khái niệm ở một cấp độ cao hơn "thông hiểu", tạo ra được sự liên kết logic giữa các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng chúng để tổ chức lại các thông tin đã được trình bày giống với bài giảng của GV hoặc trong SGK.
- Các hoạt động tương ứng là: xây dựng mô hình, trình bày, tiến hành thí nghiệm, phân loại, áp dụng quy tắc (định lí, định luật, mệnh đề.), sắm vai và đảo vai trò, .
- Các động từ tương ứng có thể là: thực hiện, giải quyết, minh họa, tính toán, diễn dịch, bày tỏ, áp dụng, phân loại, sửa đổi, đưa vào thực tế, chứng minh, ước tính, vận hành.
I. Hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ ở cấp THCS
1.2. Mô tả về cấp độ tư duy.
D - Vận dụng ở cấp độ cao
- HS có thể sử dụng các khái niệm về môn học - chủ đề để giải quyết các vấn đề mới, không giống với những điều đã được học trong SGK. Đây là những vấn đề giống với các tình huống học sinh sẽ gặp phải ngoài xã hội.
- Cấp độ này có thể coi là tổng hòa cả 3 cấp độ Phân tích, Tổng hợp và Đánh giá theo bảng phân loại của Bloom.
- Các hoạt động tương ứng: thiết kế, đặt kế hoạch hoặc sáng tác; biện minh, phê bình hoặc rút ra kết luận; tạo ra sản phẩm mới.
- Các động từ tương ứng: lập kế hoạch, thiết kế, tạo ra,.
Tóm tắt mô tả về cấp độ tư duy.
Các phương pháp kiểm tra đánh giá
I. Hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ ở cấp THCS
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Bước 1. Xác định mục đích của đề kiểm tra
Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra
Bước 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra (gồm 9 bước nhỏ)
Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
Bước 6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Bước 1. Xác định mục đích của đề kiểm tra
Đề kiểm tra là một công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong một chủ đề, một chương, phần hay một học kì, một năm hay một cấp học. Khi biên soạn đề kiểm tra cần căn cứ vào một số vấn đề chính sau:
- Mục đích, yêu cầu cụ thể của việc kiểm tra;
- Chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình môn Công nghệ THCS;
- Thực tế học tập của học sinh;
- Cơ sở vật chất của nhà trường phục vụ cho môn Công nghệ.
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra
Để xác định các hình thức kiểm tra phù hợp với nội dung môn học Công nghệ cấp THCS giáo viên cần phải nắm vững một số nội dung cơ bản sau:
- Xuất phát từ đặc điểm của môn học Công nghệ, giáo viên cần xác định các hình thức kiểm tra:
+ Kiểm tra lý thuyết;
+ Kiểm tra thực hành;
+ Kiểm tra lý thuyết kết hợp với kiểm tra thực hành;
+ Kiểm tra qua thu hoạch tổ chức tham quan.
- Căn cứ vào quy định của Bộ GDĐT tại Quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/10/2006 để xác định các loại bài kiểm tra: Kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra cuối năm học.
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra
Đề kiểm tra (viết) có các hình thức sau:
1. Đề kiểm tra tự luận.
2. Đề kiểm tra trắc nghiệm (trắc nghiệm khách quan).
3. Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức tự luận và trắc nghiệp khách quan: (Trong đề kiểm tra có cả câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm khách quan).
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra
1. Đề kiểm tra tự luận:
1.1. Ưu điểm:
- Phù hợp với thói quen của GV, HS;
- Dễ ra đề, có thể ra đề ở dạng ”đóng” hoặc “mở”;
- HS phải nắm vững kiến thức mới làm được bài;
- Có thể đánh giá được cả kiến thức, kỹ năng và thái độ;
- Dễ dàng đánh giá được tư duy sáng tạo trong việc vận dụng kiến thức.
1.2. Hạn chế:
- Khó bao quát phạm vi rộng kiến thức trong chương trình;
- Người làm bài dễ nhìn bài hoặc trao đổi với người khác;
- Độ chính xác tùy thuộc vào chủ quan của GV khi chấm;
- Khó có thể tự động hóa việc chấm bài.
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra
2. Đề kiểm tra trắc nghiệm (TNKQ)
2.1. Ưu điểm:
- Có thể bao quát được phạm vi rộng kiến thức của môn học;
- Hạn chế chép bài hoặc trao đổi khi làm bài;
- Dễ chấm bài, có thể chấm bài bằng phương tiện hiện đại;
- Độ chính xác phụ thuộc vào chất lượng đề.
2.2. Hạn chế:
- Chưa phù hợp với thói quen của giáo viên khi ra đề;
- Người làm bài có thể đoán kết quả;
- Khó ra đề, nhất là đề dạng “mở” để học sinh vận dụng;
- Dễ kiểm tra kiến thức, khó kiểm tra kỹ năng, khó đánh giá tính sáng tạo trong việc vận dụng kiến thức.
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra
3. Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức tự luận và TNKQ.
- Mỗi hình thức ra đề kiểm tra đều có ưu điểm và hạn chế riêng nên cần kết hợp một cách hợp lý các hình thức sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng môn học để nâng cao hiệu quả, tạo điều kiện để đánh giá kết quả học tập của HS chính xác hơn.
- Kết hợp giữa tự luận và TNKQ sẽ tận dụng được những ưu điểm của cả hai hình thức.
- Nếu đề kiểm tra kết hợp hai hình thức thì nên có nhiều phiên bản đề khác nhau hoặc cho HS làm bài kiểm tra phần TNKQ độc lập với việc làm bài kiểm tra phần tự luận: làm phần TNKQ trước, thu bài rồi mới cho HS làm phần tự luận.
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Nếu dùng cả 2 loại TNTL và TNKQ thì mỗi cột được tách làm 2
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Bước 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra (gồm 9 bước nhỏ)
B1. Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương...) cần kiểm tra;
B2. Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy;
B3. Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...);
B4. Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;
B5. Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...) tương ứng với tỉ lệ %;
B6. Tính tỉ lệ %, số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng;
B7. Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;
B8. Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;
B9. Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết.
Nh?ng di?m c?n luu ý khi thiết lập ma trận đề kiểm tra
Lưu ý:
1. Lựa chọn và phân bố các chuẩn cho phù hợp với chương trình.
2. Phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...) phù hợp với chương trình.
3. Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng
Nh?ng di?m c?n luu ý khi thiết lập ma trận đề kiểm tra
Lưu ý:
1. Lựa chọn và phân bố các chuẩn cho phù hợp với chương trình.
+ Chuẩn được chọn để đánh giá là chuẩn có vai trò quan trọng trong chương trình môn học. Đó là chuẩn có thời lượng quy định trong phân phối chương trình nhiều và làm cơ sở để hiểu được các chuẩn khác.
+ Mỗi một chủ đề (nội dung, chương...) nên có những chuẩn đại diện được chọn để đánh giá.
+ Số lượng chuẩn cần đánh giá ở mỗi chủ đề (nội dung, chương...) tương ứng với thời lượng quy định trong phân phối chương trình dành cho chủ đề (nội dung, chương...) đó. Nên để số lượng các chuẩn kĩ năng và chuẩn đòi hỏi mức độ tư duy cao (vận dụng) nhiều hơn.
Nh?ng di?m c?n luu ý khi thiết lập ma trận đề kiểm tra
Lưu ý:
2. Phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...) phù hợp với chương trình.
Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra, căn cứ vào mức độ quan trọng của mỗi chủ đề (nội dung, chương...) trong chương trình và thời lượng quy định trong phân phối chương trình để phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho từng chủ đề.
Nh?ng di?m c?n luu ý khi thiết lập ma trận đề kiểm tra
Lưu ý:
3. Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng
Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra để phân phối tỉ lệ % số điểm cho mỗi chuẩn cần đánh giá, ở mỗi chủ đề, theo hàng. Giữa ba cấp độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng theo thứ tự nên theo tỉ lệ phù hợp với chủ đề, nội dung và trình độ, năng lực của học sinh.
+ Căn cứ vào số điểm đã xác định ở B5 để quyết định số điểm và câu hỏi tương ứng, trong đó mỗi câu hỏi dạng TNKQ phải có số điểm bằng nhau.
+ Nếu đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trắc nghiệm khách quan và tự luận thì cần xác định tỉ lệ % tổng số điểm của mỗi một hình thức sao cho thích hợp.
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc: loại câu hỏi, số câu hỏi và nội dung câu hỏi do ma trận đề quy định, mỗi câu hỏi TNKQ chỉ kiểm tra một chuẩn hoặc một vấn đề, khái niệm.
Để các câu hỏi biên soạn đạt chất lượng tốt, cần biên soạn câu hỏi thoả mãn các yêu cầu:
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan (Khụng gi?i thi?u)
b. Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
b. Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
1) Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình;
2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;
3) Câu hỏi yêu cầu HS phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới;
4) Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;
5) Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu cầu đó;
b. Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
6) Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của HS;
7) Yêu cầu HS phải hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin;
8) Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải truyền tải được hết những yêu cầu của cán bộ ra đề đến HS;
9) Câu hỏi nên gợi ý về: Độ dài của bài luận; Thời gian để viết bài luận; Các tiêu chí cần đạt.
10) Nếu câu hỏi yêu cầu HS nêu quan điểm và chứng minh cho quan điểm của mình thì cần nêu rõ: bài làm của HS sẽ được đánh giá dựa trên những lập luận logic mà HS đó đưa ra để chứng minh và bảo vệ quan điểm của mình chứ không chỉ đơn thuần là nêu quan điểm đó.
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
#Đề kiểm tra tự luận
Cách tính điểm tuân thủ chặt chẽ các bước từ B3 đến B7 phần Thiết lập ma trận đề kiểm tra.
B3. Quy?t d?nh phõn ph?i t? l? % t?ng di?m cho m?i ch? d? (n?i dung, chuong...);
B4. Quy?t d?nh t?ng s? di?m c?a bi ki?m tra;
B5. Tớnh s? di?m cho m?i ch? d? (n?i dung, chuong...) tuong ?ng v?i t? l? %;
B6. Tớnh t? l? %, s? di?m v quy?t d?nh s? cõu h?i cho m?i chu?n tuong ?ng;
B7. Tớnh t?ng s? di?m v t?ng s? cõu h?i cho m?i c?t;
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Bước 6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
1) Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiện những sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án. Sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấy cần thiết để đảm bảo tính khoa học và chính xác.
2) Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi có phù hợp với các cấp độ nhận thức của chuẩn cần đánh giá hay không? Xem số điểm và gian dự kiến có phù hợp không? (GV tự làm bài kiểm tra, thời gian làm bài của GV bằng khoảng 70% thời gian dự kiến cho HS làm bài là phù hợp).
3) Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn chương trình và đối tượng học sinh (nếu có điều kiện, hiện nay đã có một số phần mềm hỗ trợ cho việc này, giáo viên có thể tham khảo).
4) Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm.
Đặng Hữu Hoàng
Xin chân thành cám ơn.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
.png)






Các ý kiến mới nhất